[Lab 04] Cấu hình E1 trên Voice Gateway

Discussion in 'Lab Cisco Voice' started by root, Jan 10, 2016.

  1. root

    root Active Member

    Joined:
    Dec 31, 2012
    Messages:
    1,163
    Likes Received:
    18
    Trophy Points:
    38
    I. Chuẩn bị

    1. Sơ đồ
    [​IMG]

    2. Yêu cầu:
    - Đấu nối thiết bị theo mô hình
    - Cấu hình đường E1 trên Router CME để các Ip có thể gọi ra bên ngoài

    II. Triển khai
    2.1. Cấu hình Router CME
    - Các bạn thực hiện cấu hình IP, DHCP, Telephone cho Router CME… như các bài lab trước
    [TABLE="class: outer_border, width: 800"]

    // Cấu hình IP cho Router
    CME(config)#interface f0/0
    CME(config-if)#ip address 10.10.10.254 255.255.255.0
    CME(config-if)#no shutdown

    // Cấu hình DHCP cấp IP cho các IP Phone. Yêu cầu phải có option 150 để cấp IP cho các Ip phone của Cisco
    CME(dhcp-config)#ip dhcp pool VOICE
    CME(dhcp-config)#network 10.10.10.0 /24
    CME(dhcp-config)#option 150 ip 10.10.10.254

    // Bật tính năng CME trên Router lên
    CME(config)#telephony-service

    //Khai báo IP của thiết bị CME để các IP Phone gửi các thông điệp SCCP gửi tới CME Router và SCCP chạy trên port 2000
    CME(config-telephony)#ip source-address 10.10.10.254 port 2000

    // số lượng danh mục thoại ephone-dn được tạo ra
    CME(config-telephony)#max-dn 48

    // số lượng máy tối đa được cài được Cisco IP Communicator
    CME(config-telephony)#max-ephones 24

    // Router sẽ tạo ra 1 tập tin xml để lưu các cấu hình cho các thiết bị IP Phone kết nối với CME
    CME(config-telephony)#create cnf-files
    CME(config-telephony)#exit

    // một số danh mục thoại DN(directory number) đại diện cho một thiết bị thoại kết hợp với một số thoại và một tên (label). Một IP Phone Cisco có thể có nhiều DN nên 1 IP Phone có thể có nhiều số gọi. Để cấu hình một số danh mục thoại, dùng câu lệnh ephone-dn tag. Tag là một con số bất kỳ dùng để nhận dạng thông tin số danh mục thoại tương ứng.
    CME(config)#ephone-dn 1

    //Số điện thoại (extension) sẽ gán lên cho các IP Phone
    CME(config-ephone-dn)#number 1001
    CME(config)#ephone-dn 2
    CME(config-ephone-dn)#number 1002
    CME(config)#ephone-dn 3
    CME(config-ephone-dn)#number 1003
    CME(config)#ephone-dn 4
    CME(config-ephone-dn)#number 1004
    CME(config)#ephone-dn 5
    CME(config-ephone-dn)#number 1005
    CME(config)#ephone-dn 6
    CME(config-ephone-dn)#number 1006
    CME(config-ephone-dn)#exit

    // Một “ephone” có thể đại diện cho một IP Phone or máy tính có cài đặt chương trình IP Communicator và được liên hệ thốg tổng đài thông qua địa chỉ MAC của NIC mạng đấu nối. Do mỗi thiết bị thoại IP có 1 địa chỉ MAC duy nhất, do đó các địa chỉ MAC này có thể được dùng để nhận dạng thiết bị thoại tương ứng.
    CME(config)#ephone 1

    // Địa chỉ MAC của IP Phone mà chúng ta sẽ cấu hình và thực hiện gán số điện thoại
    CME(config-ephone)#mac-address 000c.29fa.55a8

    //Trên IP Phone chúng ta sẽ tiến hành gán Line button (or speed dial) cho DN 1. Nghĩa là Line Buttons 1 sẽ có số Ext: 1001
    CME(config-ephone)#button 1:1

    // Cuộc gọi trên IP Phone này sẽ sử dụng chuẩn nén g711 để cho âm thanh tốt nhất
    ME(config-ephone)#codec g711ulaw

    // Khai báo loại thiết bị ip Phone sử dụng. Ở đây mình dùng soft phone Cisco Ip Communicator nên sẽ khai báo thông số là CIPC
    ME(config-ephone)#type CIPC

    // Tiến hành restart lại IP Phone để IP Phone đăng ký lại với CME và lấy các thông số mà chúng ta đã cấu hình
    CME(config-ephone)#restart

    CME(config)#ephone 2
    CME(config-ephone)#mac-address 000c.295f.cbbd
    CME(config-ephone)#button 1:2
    CME(config-ephone)#restart

    [/TABLE]

    2. Cấu hình E1

    - Gắn E1 lên cổng T1/E1 của module HWIC 0 của Router. Thì các bạn thấy đèn Led báo hiệu cổng E1 này vẫn chưa sáng. Tức Layer 1 chưa up vì chúng ta chưa mount card E1 này lên.
    [​IMG]

    - Trên Router các bạn thực hiện lệnh “show inventory” để kiểm tra xem E1 được gắn trên HWIC ở slot nào và nó được gắn trên port nào của HWIC đó.

    [​IMG]

    - Tiến hành mount card E1
    [TABLE="class: outer_border, width: 500"]

    CME(config)# card type e1 0 2
    [/TABLE]


    - Lúc này card E1 sẽ up lên với đèn tín hiệu màu cam và đèn màu xanh (đèn kết nối nhận tín hiệu).

    [​IMG]

    - Cấu hình Signaling cho luồng E1, kiểu tổng đài ISDN là primary-net5 (đối với các PSTN ở việt nam đều sử dụng chuẩn này).

    - Mặc định thì ở các nhà dài sẽ không sử dụng cơ chế kiểm tra lỗi CRC4 nên chúng ta sẽ chọn NO-CRC4.
    - Dải timeslot được sử dụng 1-15 và 17-31 còn lại kênh 16 (kênh D của ISDN) và 32 được sử dụng để truyền tín hiệu điều khiển.

    [TABLE="class: outer_border, width: 500"]

    CME(config)# isdn switch-type primary-net5
    CME(config)# controller E1 0/2/0
    CME(config- controller)# framing NO-CRC4
    CME(config- controller)# pri-group timeslots 1-15,17-31

    [/TABLE]


    - Sau khi cấu hình signaling xong thì luồng e1 sẽ up lên và đèn báo hiệu luồng E1 sẽ có màu xanh và màu cam sẽ bị mất. Và đồng thời nó cũng tạo ra 1 cổng Serial 0/2/0:15.

    [​IMG]

    - Tiếp theo chúng ta sẽ cấu hình D-Channel cho luồng E1

    [TABLE="class: outer_border, width: 800"]

    CME(config)# interface Serial0/2/0:15
    CME(config-if)# isdn switch-type primary-net5
    CME(config-if)# isdn incoming-voice voice

    [/TABLE]


    - Cấu hình Dial-peer để routing các cuộc gọi ra bên ngoài.
    - destination-pattern 9.T: câu lệnh sẽ thực hiện route các cuộc gọi có số điện thoại là 9xx… ra bên ngoài thông qua đường E1. Như vậy khi user muốn gọi cho 1 số điện thoại di động chỉ việc nhấn số 9 + số điện thoại di động cần gọi.

    [TABLE="class: outer_border, width: 800"]

    CME(config)# dial-peer voice 1 pots
    CME(config-dial-peer)# destination-pattern 9.T
    CME(config-dial-peer)# port 0/0/0:15

    [/TABLE]


    - Bây giờ chúng ta thử dùng Ext 3002 gọi tới điện thoại di động của chúng ta.

    [​IMG]

    [​IMG]

    - Mở điện thoại mình lên thì thấy có 1 cuộc điện thoại đang được gọi tới từ một số điện thoại di động. Như vậy chúng ta đã cấu hình đường E1 và route các cuộc gọi ra bên ngoài thông qua đường E1 thành công.

    [​IMG]
     
  2. root

    root Active Member

    Joined:
    Dec 31, 2012
    Messages:
    1,163
    Likes Received:
    18
    Trophy Points:
    38
    III. Debug

    - Để kiểm tra và troubleshoot sự cố khi cấu hình luồng E1 chúng ta cần thực hiện một số lệnh debug theo mô hình từ dưới lên (layer 2 đến layer 3).
    - Dưới đây là một số lệnh thường dùng để debug khi chúng ta cần troubleshoot hệ thống.

    1. Thử cuộc gọi bằng gateway

    - Chúng ta có thể test cuộc gọi bằng cách sử dụng ngay chính Voice gateway bằng câu lệnh ẩn của hệ thống. Lưu ý lệnh này bạn gõ bằng tay và đầy đủ vì nó là lệnh ẩn của hệ thống nên bạn không tab được.

    Code:
    Router# [COLOR=#ff0000]csim start 0988175xxx[/COLOR]
    csim: called number =0988175xxx, loop count = 1 ping count = 0
    
    *Dec 1 05:37:59.075: ISDN Se0/0/0:15 Q931: Sending SETUP callref = 0x0080 callID = 0x8001 switch = primary-ni interface = User 
    *Dec 1 05:37:59.075: ISDN Se0/0/0:15 Q931: TX -> SETUP pd = 8 callref = 0x0080 
    Bearer Capability i = 0x8090A3 
    Standard = CCITT 
    Transfer Capability = Speech 
    Transfer Mode = Circuit 
    Transfer Rate = 64 kbit/s 
    Channel ID i = 0xA9839F 
    Exclusive, Channel 31 
    Called Party Number i = 0x80, '0988175xxx' 
    Plan:Unknown, Type:Unknown
    *Dec 1 05:37:59.099: ISDN Se0/0/0:15 Q931: RX <- CALL_PROC pd = 8 callref = 0x8080 
    Channel ID i = 0xA9839F 
    Exclusive, Channel 31
    *Dec 1 05:38:03.667: ISDN Se0/0/0:15 Q931: RX <- ALERTING pd = 8 callref = 0x8080 
    Progress Ind i = 0x8288 - In-band info or appropriate now available 
    *Dec 1 05:38:07.159: ISDN Se0/0/0:15 Q931: RX <- DISCONNECT pd = 8 callref = 0x8080 
    Cause i = 0x8091 - User busy 
    Progress Ind i = 0x8288 - In-band info or appropriate now available 
    *Dec 1 05:38:07.159: ISDN Se0/0/0:15 Q931: call_disc: PI received in disconnect; Postpone sending RELEASE for callid 0x8001
    csim: loop = 1, failed = 1 
    csim: call attempted = 1, setup failed = 1, tone failed = 0
    
    Router#
    *Dec 1 05:38:27.159: ISDN Se0/0/0:15 Q931: TX -> RELEASE pd = 8 callref = 0x0080
    *Dec 1 05:38:27.187: ISDN Se0/0/0:15 Q931: RX <- RELEASE_COMP pd = 8 callref = 0x8080
    Router#

    2. Debug lớp 2

    - Để kiểm tra trạng thái ở lớp 2 chúng ta sử dụng lệnh “debug isdn q921”.

    [TABLE="class: outer_border, width: 800"]

    Router# debug isdn q921

    debug isdn q921 is ON.
    Router#
    *Dec 1 05:36:53.031: ISDN Se0/0/0:15 Q921: User RX <- RRp sapi=0 tei=0 nr=0
    *Dec 1 05:36:53.031: ISDN Se0/0/0:15 Q921: User TX -> RRf sapi=0 tei=0 nr=0

    [/TABLE]

    3. Debug lớp 3

    - Để kiểm tra trạng thái ở lớp 3 chúng ta sử dụng lệnh “debug isdn q931”.

    Code:
    Router# [COLOR=#ff0000]debug isdn q931[/COLOR]
    debug isdn q921 is ON.
    Router#
    *Dec 1 05:36:53.031: ISDN Se0/0/0:15 Q921: User RX <- RRp sapi=0 tei=0 nr=0
    *Dec 1 05:36:53.031: ISDN Se0/0/0:15 Q921: User TX -> RRf sapi=0 tei=0 nr=0
    Router# 
    4. Kiểm tra trạng thái ISDN
    - Để kiểm tra trạng thái của ISDN chúng ta sử dụng lệnh “isdn status”.

    Code:
    Router# [COLOR=#ff0000]show isdn status[/COLOR]
    Global ISDN Switchtype = primary-ni
    
    %Q.931 is backhauled to CCM MANAGER 0x0003 on DSL 0. Layer 3 output may not apply
    
    ISDN Serial0/0/0:15 interface
    dsl 0, interface ISDN Switchtype = primary-net5
    L2 Protocol = Q.921 0x0000 L3 Protocol(s) = CCM MANAGER 0x0003 
    Layer 1 Status:
    ACTIVE
    Layer 2 Status:
    TEI = 0, Ces = 1, SAPI = 0, State = MULTIPLE_FRAME_ESTABLISHED
    Layer 3 Status:
    0 Active Layer 3 Call(s)
    Active dsl 0 CCBs = 0
    The Free Channel Mask: 0xFFFF7FFF
    Number of L2 Discards = 0, L2 Session ID = 7
    Total Allocated ISDN CCBs = 0
    Router#
    5. kiểm tra trạng thái kênh D đường E1

    - Để kiểm tra trạng thái của ISDN chúng ta sử dụng lệnh “show ip interface brief”.

    Code:
    Router#[COLOR=#ff0000] show ip interface brief[/COLOR]
    Interface IP-Address OK? Method Status Protocol
    GigabitEthernet0/0 10.215.11.100 YES manual up up 
    GigabitEthernet0/1 unassigned YES NVRAM administratively down down 
    GigabitEthernet0/2 unassigned YES NVRAM administratively down down 
    Serial0/0/0:0 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:1 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:2 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:3 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:4 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:5 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:6 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:7 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:8 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:9 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:10 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:11 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:12 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:13 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:14 unassigned YES unset down down 
    [COLOR=#ff0000]Serial0/0/0:15 unassigned YES unset up up[/COLOR]
    Serial0/0/0:16 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:17 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:18 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:19 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:20 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:21 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:22 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:23 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:24 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:25 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:26 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:27 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:28 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:29 unassigned YES unset down down 
    Serial0/0/0:30 unassigned YES manual down down 
    Router#
     

Share This Page