CCNA [Bài 14.1] Cấu hình định tuyến OSPF trên Router

Discussion in 'Lý thuyết' started by root, Jan 8, 2014.

  1. root

    root Well-Known Member

    Joined:
    Dec 31, 2012
    Messages:
    1,133
    Likes Received:
    60
    Trophy Points:
    48

    Hướng dẫn cấu hình định tuyến OSPF


    Ở phần trước chúng ta đã tìm hiểu về giao thức định tuyến OSPF.
    Phần này chúng ta sẽ tiến hành cấu hình Router chạy định tuyến OSPF
    - Hướng dẫn cấu hình các giao thức định tuyến
    1. [Bài 13.1] Cấu hình định tuyến RIPv2 trên Router
    2. [Bài 14.1] Cấu hình định tuyến OSPF trên Router
    3. [Bài 15.1] Cấu hình định tuyến EIGPR trên Router
    Tổng hợp các bài viết lý thuyết và LAB chương trình CCNA của CISCO.

    1. Để Router chạy ospf
    - Sử dụng lệnh sau để Router chạy định tuyến OSPF

    Code:
    Router(config)#router ospf process-id
    Ví dụ:
    • Process-id = 100 là số tiến trình chạy router có giá trị từ 1-65535.
    • Không bắt buộc các router phải chạy cùng 1 số process-id. Tuy nhiên các router nên chọn chung 1 process-id để dễ quản lý
    Code:
    Router#router ospf 100
    2. Cấu hình Interface nào được chạy ospf
    - Sử dụng lệnh sau để cấu hình interface nào tham gia định tuyến OSPF


    Code:
    Router(config-router)# address wildcard-mask area-id
    - câu lệnh network dùng để kích hoạt cho interface nào chạy OSPF.
    - tham số wildcard-mask để cho phép 1 IP cụ thể hay 1 network nào được chạy
    - address có 2 loại :

    • Network : wildcard-mask = 255.255.255.255 – subnet-mask
    • IP cụ thể : wildcard-mask = 255.255.255.255 - 255.255.255.255=0
    • Bit số 0 là fix cố định, bit số 1 thay đổi.
      Ví dụ 1:

      Code:
      router(config-router)#newtrork 10.1.1.1 0.0.0.0 area 0
    0.0.0.0 fix cố định 32 bit nghĩa là chỉ những IP nào fix cố định chính xác 32 bit là 10.1.1.1 mới được tham gia định tuyến OSPF

    Ví dụ 2:
    Code:
    router(config-router)#newtrork 10.1.1.0 0.0.0.255 area 0
    0.0.0.255 fix cố định 24 bit nghĩa là địa chỉ nào fix cố định chính xác 24 bit là 10.1.1.0-255. Octec thứ 4 thay đổi
    => địa chỉ mạng 10.1.1.0 được tham gia định tuyến OSPF
    • Tốt nhất ta nên vào interface cấu hình chạy OSPF và dùng lệnh
    3. Để biết thông tin về giao thức định tuyến mà router đang sử dụng
    - Sử dụng các lệnh Show để kiểm tra thông tin định tuyến OSPF trên Router.

    Code:
    Router#show ip protocols
    cau hinh dinh tuyen OSPF(1)

    4. Lệnh sau sẽ hiển thị nội dung cơ sở dữ liệu của OSPF

    Code:
    Router#show ip ospf database
    cau hinh dinh tuyen OSPF(2)


    5. Để xem bảng định tuyến OSPF

    Code:
    Router#sh ip router ospf
    kí hiệu : của định tuyến OSPF là chữ O

    6. xem tiến trình router
    router-id=10.64.0.2

    Code:
    Router#show ip ospf

    7. Để xem cổng nào chạy ospf

    Code:
    Router #show ip ospf interface
    8. Xem ospf trên 1 interface
    - router-id = 192.168.99.1
    - network-type = broadcast
    - cost = 10
    - area-id = 0

    Code:
    Router #show ip ospf interface f0/1
    9. Xem vai trò của các router neighbor
    - Xem thông tin vai trò các router neighbot trong định tuyến OSPF

    • ID là router-id của các router
    • pri là priority của các cổng router tham gia
    • state : Full trao đổi trực tiếp

      Code:
      Router#show ip ospf neighbor

    10. Chỉnh giá trị cost

    Code:
    Router(Config-if)#ip ospf cost <value>
    11. Thay đổi timer/die time
    Code:
    Router(Config-if)#ip ospf hello-interval <value s>
    Router(Config-if)#ip ospf dead-interval <value s>
    • Lưu ý : 2 bên phải chỉnh giống nhau về các tham số trên
    12. Chỉnh bandwith
    Code:
    Router(config)#bandwith <value-kbps>

    13. Cấu hình cơ chế xác thực trên OSPF

    13.1 xác thực plaintext:

    Bật xác thực

    Code:
    Router(config-if)#ip ospf authentication
    Tạo pass
    Code:
    Router(config-if)#ip ospf authentication-key pass
    • Lưu ý: xác thực 2 đầu phải giống nhau về pass và dạng xác thực
    13.2 xác thực bằng MD5
    Bật xác thực

    Code:
    Router(config-if)#ip ospf authentication message-digest
    Tạo pass
    Code:
    Router(config-if)#ip ospf message-digest-key id md5 pass
    • Lưu ý: xác thực 2 đầu phải giống nhau về pass và dạng xác thực
     
    Last edited: Jul 23, 2016

Share This Page